Hướng dẫn thực hiện nội quy và sử dụng thư viện
CHÀO MỪNG 50 NĂM NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM (30/4/1975 - 30/4/2025)
Học sinh Trường Tiểu học Tam Phước 1 hưởng ứng Ngày sách và Văn hóa đọc Việt Nam năm học 2024-2025
đề KT toán và tiếng việt HKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn vĩnh
Ngày gửi: 15h:24' 02-01-2023
Dung lượng: 336.0 KB
Số lượt tải: 1902
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn vĩnh
Ngày gửi: 15h:24' 02-01-2023
Dung lượng: 336.0 KB
Số lượt tải: 1902
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Liêm Chung
Họ và tên: Nguyễn Gia Bảo
Lớp: 2C
Điểm
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
Năm học 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Thời gian : ... phút (không kể thời gian giao đề)
Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
A/ KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) :
I. Đọc thành tiếng (4 điểm):
Học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc sau (ở SGK TV tập 2) và trả lời 1 câu hỏi
trong đoạn vừa đọc do giáo viên nêu:
1. Em có xinh không 9 (trang 24)
2. Cầu thủ dự bị 9 (trang 34)
3. Cây xấu hổ 9 (trang 31)
4. Chữ A và những người bạn (trang 86)
5. Cuốn sách của em 9 (trang 63)
6. Trò chơi của bố 9 (trang 119)
II. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm):
* Đọc thầm bài sau :
Xe lu và xe ca
Xe lu và xe ca là đôi bạn thân. Xe lu và xe ca cùng đi trên đường với nhau. Thấy
xe lu đi chậm, xe ca chế giễu:
- Cậu đi chậm như rùa ấy! Xem tớ đây này!
Nói rồi, xe ca phóng vụt lên, bỏ xe lu ở tít đằng sau. Xe ca tưởng mình thế là giỏi
lắm.
Tới một quãng đường bị hỏng, xe ca phải đỗ lại vì lầy lội quá. Bấy giờ xe lu mới
tiến lên. Khi đám đá hộc và đá cuội ngổn ngang đổ xuống, xe lu liền lăn qua lăn lại cho
phẳng lì. Nhờ vậy mà xe ca mới tiếp tục lên đường.
Từ đấy, xe ca không chế giễu xe lu nữa. Xe ca đã hiểu rằng: công việc của xe lu là
như vậy.
(Phong Thu)
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo
yêu cầu:
1. Thấy xe lu đi chậm, xe ca đã làm gì?
a. Dừng lại, đợi xe lu cùng đi.
b. Chế giễu xe lu chậm như rùa rồi phóng vụt lên, bỏ xe lu đằng sau.
c. Quay lại hỏi chuyện gì đã xảy ra với xe lu.
2. Tới quãng đường bị hỏng, chuyện gì đã xảy ra với xe ca?
a. Vì cố vượt qua, xe ca đã bị gãy bánh.
b. Xe ca phải đỗ lại vì đường lầy lội quá.
c. Xe ca bị ngã, lăn kềnh giữa đường.
3. Nhờ đâu xe ca có thể tiếp tục lên đường?
a. Nhờ xe lu đã lăn cho đám đá cuội và đá hộc phẳng lì.
b. Xe ca kê một tấm ván rồi tự mình đi qua.
c. Nhờ các bác công nhân dọn đường cho sạch.
4. Cuối cùng xe ca đã hiểu ra điều gì?
a. Xe lu chậm chạp và cẩn thận.
b. Không nên đi vào quãng đường lầy lội.
c. Không nên xem thường người khác, mỗi người đều có điểm mạnh khác nhau.
5. Em hãy kể ra một vài điểm mạnh của bản thân?
...................................................................................................................................... ..............
........................................................................................................................
6. “Xe lu và xe ca là đôi bạn thân. Xe lu và xe ca cùng đi trên đường với nhau.”, hãy tìm
các từ chỉ sự vật trong hai câu văn trên?
......................................................................................................................................
7. Câu nào là câu giới thiệu?
a. Xe ca và xe lu là đôi bạn thân.
b. Xe lu đi rất chậm.
c. Xe ca đã hiểu rằng: công việc của xe lu là như vậy.
Câu 6: Viết tiếp để tạo thành câu nêu đặc điểm:
Xe ca rất ……………………………………………………………………………
Câu 7. Nhóm từ nào chỉ gồm các từ chỉ hoạt động?
a. viết, đọc, hát, học sinh.
b. đọc, hát, múa, vẽ.
c. giảng bài, thầy giáo, cô giáo, học sinh.
Câu 8. Em hãy viết 1 câu khen ngợi 1 người em yêu quý.
………………………………………………………………………………………………….
Câu 9: Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau:
Con lợn đất dài chừng một gang tay béo tròn trùng trục.
Câu 10: Viết tên 3 môn thể thao mà em biết.
………………………………………………………………………………………………….
B. KIỂM TRA VIẾT
I/ Viết (4 điểm): Khi trang sách mở ra
(Sách TV lớp 2 tập 1 trang 66; 2 khổ thơ cuối bài)
II/ Luyện viết đoạn: (6 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn từ 4-5 câu tả cục tẩy của em.
G: - Em giới thiệu cục tẩy, do đâu mà em có?
- Nó có đặc điểm gì? (kích thước, hình dạng, màu sắc)
- Nó giúp ích gì cho em trong học tập?
- Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về cục tẩy đó? Tình cảm của em với cục tẩy đó như
thế nào?
Trường Tiểu học Liêm Chung
Họ và tên: Nguyễn Gia Bảo
Lớp: 2C
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
Năm học 2022 - 2023
MÔN: TOÁN - LỚP 2
Thời gian : ... phút (không kể thời gian giao đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Bài 1: Tổng của 35 và 9 là bao nhiêu?
A. 26
B. 45
C. 44
D. 54
Bài 2. Kết quả của phép tình 48kg + 17kg là bao nhiêu?
A. 45kg
B. 65kg
C. 19kg
D. 55kg
Bài 3: Cho: 30 + 8 < ... < 95 - 55. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là bao nhiêu?
A. 39
B. 37
C. 36
D. 41
C. 82 - 34
D. 60 - 21
Bài 4. Phép tính nào có kết quả nhỏ hơn 40?
A. 36 + 4
B. 15 + 35
Bài 5. Mai có 3 chục quả bóng xanh và đỏ, trong đó có 18 quả bóng xanh. Hỏi Mai có bao
nhiêu quả bóng đỏ?
A. 22 quả bóng đỏ
B. 30 quả bóng đỏ
C. 12 quả bóng đỏ
D. 21 quả bóng đỏ
Bài 6: “Hình dưới đây có … hình tam giác và … hình tứ giác.”
Các số cần điền vào chỗ chấm trong câu trên lần lượt là gì?
A. 2 và 3
B. 1 và 4
C. 2 và 4
D. 2 và 5
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 7: Đặt tính rồi tính:
28 + 6
45 + 68
56 - 27
37 - 9
Bài 8 : Mẹ 35 tuổi, mẹ hơn con 27 tuổi. Hỏi con bao nhiêu tuổi?
Bài giải
Bài 9:
a) < , > , =
b) Tính:
34 – 8 . . . 35 – 9
45 l + 23 l – 7 l = ...................
68 – 9 . . . 56 + 8
56 kg – 31 kg – 10 kg = .........
Bài 10: Hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 2 chữ số. Số trừ là 36. Số bị trừ là bao nhiêu?
-Hết-
Họ và tên: Nguyễn Gia Bảo
Lớp: 2C
Điểm
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
Năm học 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Thời gian : ... phút (không kể thời gian giao đề)
Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
A/ KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) :
I. Đọc thành tiếng (4 điểm):
Học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc sau (ở SGK TV tập 2) và trả lời 1 câu hỏi
trong đoạn vừa đọc do giáo viên nêu:
1. Em có xinh không 9 (trang 24)
2. Cầu thủ dự bị 9 (trang 34)
3. Cây xấu hổ 9 (trang 31)
4. Chữ A và những người bạn (trang 86)
5. Cuốn sách của em 9 (trang 63)
6. Trò chơi của bố 9 (trang 119)
II. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm):
* Đọc thầm bài sau :
Xe lu và xe ca
Xe lu và xe ca là đôi bạn thân. Xe lu và xe ca cùng đi trên đường với nhau. Thấy
xe lu đi chậm, xe ca chế giễu:
- Cậu đi chậm như rùa ấy! Xem tớ đây này!
Nói rồi, xe ca phóng vụt lên, bỏ xe lu ở tít đằng sau. Xe ca tưởng mình thế là giỏi
lắm.
Tới một quãng đường bị hỏng, xe ca phải đỗ lại vì lầy lội quá. Bấy giờ xe lu mới
tiến lên. Khi đám đá hộc và đá cuội ngổn ngang đổ xuống, xe lu liền lăn qua lăn lại cho
phẳng lì. Nhờ vậy mà xe ca mới tiếp tục lên đường.
Từ đấy, xe ca không chế giễu xe lu nữa. Xe ca đã hiểu rằng: công việc của xe lu là
như vậy.
(Phong Thu)
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo
yêu cầu:
1. Thấy xe lu đi chậm, xe ca đã làm gì?
a. Dừng lại, đợi xe lu cùng đi.
b. Chế giễu xe lu chậm như rùa rồi phóng vụt lên, bỏ xe lu đằng sau.
c. Quay lại hỏi chuyện gì đã xảy ra với xe lu.
2. Tới quãng đường bị hỏng, chuyện gì đã xảy ra với xe ca?
a. Vì cố vượt qua, xe ca đã bị gãy bánh.
b. Xe ca phải đỗ lại vì đường lầy lội quá.
c. Xe ca bị ngã, lăn kềnh giữa đường.
3. Nhờ đâu xe ca có thể tiếp tục lên đường?
a. Nhờ xe lu đã lăn cho đám đá cuội và đá hộc phẳng lì.
b. Xe ca kê một tấm ván rồi tự mình đi qua.
c. Nhờ các bác công nhân dọn đường cho sạch.
4. Cuối cùng xe ca đã hiểu ra điều gì?
a. Xe lu chậm chạp và cẩn thận.
b. Không nên đi vào quãng đường lầy lội.
c. Không nên xem thường người khác, mỗi người đều có điểm mạnh khác nhau.
5. Em hãy kể ra một vài điểm mạnh của bản thân?
...................................................................................................................................... ..............
........................................................................................................................
6. “Xe lu và xe ca là đôi bạn thân. Xe lu và xe ca cùng đi trên đường với nhau.”, hãy tìm
các từ chỉ sự vật trong hai câu văn trên?
......................................................................................................................................
7. Câu nào là câu giới thiệu?
a. Xe ca và xe lu là đôi bạn thân.
b. Xe lu đi rất chậm.
c. Xe ca đã hiểu rằng: công việc của xe lu là như vậy.
Câu 6: Viết tiếp để tạo thành câu nêu đặc điểm:
Xe ca rất ……………………………………………………………………………
Câu 7. Nhóm từ nào chỉ gồm các từ chỉ hoạt động?
a. viết, đọc, hát, học sinh.
b. đọc, hát, múa, vẽ.
c. giảng bài, thầy giáo, cô giáo, học sinh.
Câu 8. Em hãy viết 1 câu khen ngợi 1 người em yêu quý.
………………………………………………………………………………………………….
Câu 9: Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau:
Con lợn đất dài chừng một gang tay béo tròn trùng trục.
Câu 10: Viết tên 3 môn thể thao mà em biết.
………………………………………………………………………………………………….
B. KIỂM TRA VIẾT
I/ Viết (4 điểm): Khi trang sách mở ra
(Sách TV lớp 2 tập 1 trang 66; 2 khổ thơ cuối bài)
II/ Luyện viết đoạn: (6 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn từ 4-5 câu tả cục tẩy của em.
G: - Em giới thiệu cục tẩy, do đâu mà em có?
- Nó có đặc điểm gì? (kích thước, hình dạng, màu sắc)
- Nó giúp ích gì cho em trong học tập?
- Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về cục tẩy đó? Tình cảm của em với cục tẩy đó như
thế nào?
Trường Tiểu học Liêm Chung
Họ và tên: Nguyễn Gia Bảo
Lớp: 2C
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
Năm học 2022 - 2023
MÔN: TOÁN - LỚP 2
Thời gian : ... phút (không kể thời gian giao đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Bài 1: Tổng của 35 và 9 là bao nhiêu?
A. 26
B. 45
C. 44
D. 54
Bài 2. Kết quả của phép tình 48kg + 17kg là bao nhiêu?
A. 45kg
B. 65kg
C. 19kg
D. 55kg
Bài 3: Cho: 30 + 8 < ... < 95 - 55. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là bao nhiêu?
A. 39
B. 37
C. 36
D. 41
C. 82 - 34
D. 60 - 21
Bài 4. Phép tính nào có kết quả nhỏ hơn 40?
A. 36 + 4
B. 15 + 35
Bài 5. Mai có 3 chục quả bóng xanh và đỏ, trong đó có 18 quả bóng xanh. Hỏi Mai có bao
nhiêu quả bóng đỏ?
A. 22 quả bóng đỏ
B. 30 quả bóng đỏ
C. 12 quả bóng đỏ
D. 21 quả bóng đỏ
Bài 6: “Hình dưới đây có … hình tam giác và … hình tứ giác.”
Các số cần điền vào chỗ chấm trong câu trên lần lượt là gì?
A. 2 và 3
B. 1 và 4
C. 2 và 4
D. 2 và 5
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 7: Đặt tính rồi tính:
28 + 6
45 + 68
56 - 27
37 - 9
Bài 8 : Mẹ 35 tuổi, mẹ hơn con 27 tuổi. Hỏi con bao nhiêu tuổi?
Bài giải
Bài 9:
a) < , > , =
b) Tính:
34 – 8 . . . 35 – 9
45 l + 23 l – 7 l = ...................
68 – 9 . . . 56 + 8
56 kg – 31 kg – 10 kg = .........
Bài 10: Hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 2 chữ số. Số trừ là 36. Số bị trừ là bao nhiêu?
-Hết-
 





