Hướng dẫn thực hiện nội quy và sử dụng thư viện
CHÀO MỪNG 50 NĂM NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM (30/4/1975 - 30/4/2025)
Học sinh Trường Tiểu học Tam Phước 1 hưởng ứng Ngày sách và Văn hóa đọc Việt Nam năm học 2024-2025
Đề Thi HSG Phú Thọ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 19h:18' 08-04-2024
Dung lượng: 513.0 KB
Số lượt tải: 231
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 19h:18' 08-04-2024
Dung lượng: 513.0 KB
Số lượt tải: 231
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐOAN HÙNG
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU LỚP 6, 7, 8
CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2021 - 2022
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn: ĐỊA LÍ 8
Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi có: 04 trang
Ghi chú:
- Thí sinh lựa chọn đáp án phần trắc nghiệm khách quan chỉ có một lựa chọn đúng.
- Thí sinh làm bài thi trắc nghiệm và tự luận trên tờ giấy thi, không làm bài trên tờ đề thi.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8,0 điểm)
Câu 1. Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. thiên tai bất thƣờng.
B. thiếu nƣớc vào mùa khô.
C. bão lũ, trƣợt lỡ đất.
D. xâm nhập mặn.
Câu 2. Những nhân tố chủ yếu nào tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nƣớc ta?
A. Vị trí địa lí, địa hình, dòng biển.
B. Vị trí địa lí và hình dạng, địa hình, bề mặt đệm.
C. Địa hình, gió mùa, dòng biển.
D. Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ, địa hình, gió mùa.
Câu 3. Ý nào không đúng về vai trò của việc khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
nguồn tài nguyên khoáng sản?
A. Khoáng sản nƣớc ta còn trữ lƣợng rất lớn.
B. Một số khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt.
C. Khai thác sử dụng còn lãng phí.
D. Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi đƣợc.
Câu 4. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 13, hãy so sánh sự giống nhau về địa hình
giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Đều có các dãy núi hình cánh cung.
B. Đều có các sơn nguyên rộng lớn.
C. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
D. Đều có các cao nguyên bằng phẳng.
Câu 5. Vấn đề quan trọng trong chiến lƣợc khai thác tổng hợp và phát triển kinh tế biển của
nƣớc ta:
A. Sử dụng phƣơng tiện hiện đại trong khai thác thủy sản
B. Sử dụng hợp lí nguồn lợi biển, phòng chống ô nhiễm, thiên tai
C. Tăng cƣờng việc nuôi trồng thủy sản, giảm việc đánh bắt hủy diệt.
D. Có chiến lƣợc khai thác thủy hải sản ngoài khơi, tăng cƣờng đội tàu hiện đại.
Câu 6. Cho bảng số liệu sau đây:
LƢỢNG MƢA, LƢỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
(Đơn vị: mm)
Địa điểm
Hà Nội
Huế
TP. Hồ Chí Minh
1676
2868
1931
Lượng mưa
989
1000
1686
Lượng bốc hơi
+ 687
+ 1868
+ 245
Cân bằng ẩm
(Nguồn: Sách Giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục, 2008)
Căn cứ vào bảng số liệu cho biết nhận xét nào dƣới đây đúng nhất về lƣợng mƣa, lƣợng bốc
hơi và cân bằng ẩm ở các địa điểm trên?
Trang 1/3
A. Lƣợng mƣa tăng dần từ bắc vào nam.
B. Lƣợng bốc hơi giảm dần từ bắc vào nam.
C. Lƣợng bốc hơi tăng dần từ bắc vào nam.
D. Cân bằng ẩm tăng dần từ bắc vào nam.
Câu 7. Ý nào dƣới đây thể hiện cấu trúc địa hình nƣớc ta đa dạng?
A. Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
B. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
C. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. Địa hình phân bậc rõ rệt, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
Câu 8. Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí của nƣớc ta
A. thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của biển Đông, thềm lục
địa và sông Mê Công với các nƣớc có liên quan.
B. thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ; tạo điều kiện thực hiện
chính sách mở cửa, hội nhập với các nƣớc và thu hút đầu tƣ của nƣớc ngoài.
C. thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với các nƣớc trong khu
vực châu Á - Thái Bình dƣơng.
D. thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lƣu với các nƣớc trong khu vực và thế giới.
Câu 9. Căn cứ vào trang 9 của Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết nhận xét nào sau đây
không đúng với chế độ nhiệt của nƣớc ta?
A. Nhiệt độ trung bình tháng VII trên cả nƣớc gần nhƣ xấp xỉ nhau
B. Nhiệt độ trung bình tháng I miền Bắc thấp hơn nhiều so với miền Nam
C. Nhiệt độ trung bình tháng VII ở Bắc Trung Bộ và đồng bằng Bắc Bộ cao hơn cả nƣớc
D. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần, đều đặn từ Bắc vào Nam
Câu 10. Khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là
A. chịu ảnh hƣởng mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam.
B. chịu ảnh hƣởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc.
C. ít chịu ảnh hƣởng của gió mùa Đông Bắc.
D. khí hậu ít có sự phân hóa.
Câu 11. Đặc điểm chung của địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là
A. địa hình cao nguyên chiếm ƣu thế.
B. đồi núi có độ cao trung bình.
C. hƣớng nghiêng chung là tây bắc - đông nam. D. nhiều khối núi cao đồ sộ.
Câu 12. Cho biểu đồ:
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Trang 2/3
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Diện tích rừng nƣớc ta qua các năm.
B. Diện tích rừng trồng và độ che phủ rừng nƣớc ta qua các năm.
C. Diện tích rừng tự nhiên và độ che phủ rừng nƣớc ta qua các năm.
D. Diện tích rừng và độ che phủ rừng nƣớc ta qua các năm.
Câu 13. Đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nƣớc ta là gì?
A. Núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nƣớc.
B. Cấu trúc địa hình đa dạng.
C. Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. Đồi núi thấp chiếm ƣu thế tuyệt đối.
Câu 14. Sông Hồng có chế độ nƣớc thất thƣờng hơn sông Mê công chủ yếu do:
A. Địa hình dốc, các sông có dạng nan quạt.
B. Có nhiều phụ lƣu và chi lƣu.
C. Diện tích lƣu vực sông nhỏ hơn.
D. Chế độ mƣa theo mùa.
Câu 15. Chế độ gió trên biển Đông
A. Mùa đông gió có hƣớng tây nam; mùa hạ có hƣớng nam.
B. Quanh năm chung 1 chế độ gió.
C. Mùa đông gió hƣớng tây nam; mùa hạ hƣớng đông bắc khu vực vịnh Bắc Bộ có
hƣớng nam.
D. Mùa đông gió hƣớng đông bắc; mùa hạ hƣớng tây nam, khu vực vịnh Bắc Bộ có
hƣớng nam.
Câu 16. Hình dạng lãnh thổ có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến tự nhiên nƣớc ta?
A. Nằm trên đƣờng di cƣ, di lƣu của nhiều luồng sinh vật.
B. Quy định tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của tự nhiên.
C. Sự tƣơng phản khí hậu đông tây của dãy Trƣờng Sơn.
D. Các hệ thống sông lớn xuất phát từ bên ngoài lãnh thổ.
Câu 17. Dựa vào biểu đồ Lƣu lƣợng nƣớc trung bình sông Hồng, sông Cửu Long, sông Đà
Rằng trang 10 Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết nhận định nào sau đây đúng:
A. Tổng lƣu lƣợng nƣớc sông Cửu Long cao nhất, thời gian mùa lũ dài nhất.
B. Sông Đà Rằng có lƣu lƣợng nƣớc nhỏ nhất, mùa lũ ngắn nhất, lũ vào mùa hạ
C. Tổng lƣu lƣợng nƣớc của sông Hồng cao hơn sông Đà Rằng và sông Cửu Long.
D. Sông Hồng có đỉnh lũ vào tháng 8 với lƣu lƣợng 6650m3/s
Câu 18. Nhóm đất Feralit ở nƣớc ta có đặc điểm nào dƣới đây?
A. Chiếm khoảng 65% diện tích tự nhiên, thích hợp với các loại cây lâu năm.
B. Chiếm khoảng 65% diện tích tự nhiên, tầng đất dày, có màu đỏ vàng.
C. Chiếm khoảng 65% diện tích tự nhiên, ít chua, giàu mùn.
D. Chiếm khoảng 65% diện tích tự nhiên, chua, tích tụ nhiều mùn.
Câu 19. Địa hình nƣớc ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa đƣợc thể hiện rõ nhất qua đặc
điểm:
A. Nhiều hang động rộng lớn, kì vĩ.
B. Trên bề mặt địa hình thƣờng có rừng cây rậm rạp che phủ.
C. Lớp đất và vỏ phong hóa dày, vụn bở.
D. Quá trình xâm thực và bồi tụ.
Trang 3/3
Câu 20. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết hai trạm khí hậu Hà Nội và
Thanh Hóa khác nhau ở đặc điểm nào sau đây?
A. Tháng mƣa lớn nhất.
B. Thời gian mùa mƣa.
0
C. Nhiệt độ trung bình năm trên 20 C.
D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu 1 (4,0 điểm)
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy cho biết:
- Nƣớc ta có các miền khí hậu nào? Chỉ rõ ranh giới của các miền khí hậu.
- Nêu đặc điểm khí hậu của từng miền. Tại sao miền khí hậu phía Nam có một mùa khô sâu
sắc?
b) Chứng minh vùng biển Việt Nam giàu tài nguyên khoáng sản. Tại sao cần kiên quyết bảo
vệ chủ quyền vùng biển Việt Nam?
Câu 2 (3,0 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
So sánh sự khác nhau giữa địa hình Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
Thiên nhiên khu vực đồng bằng có các thế mạnh và hạn chế gì đến việc phát triển kinh tế xã hội ở nƣớc ta.
Câu 3 (1,0 điểm): Chứng minh sông ngòi nƣớc ta phản ánh cấu trúc địa hình?
Câu 4 (4,0 điểm): Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA NƢỚC TA
(Đơn vị: tỉ đồng)
Ngành
Năm 2005
Năm 2012
Trồng và chăm sóc rừng
1 131,5
2 711,1
Khai thác lâm sản
6 235,4
14 948,0
Dịch vụ lâm nghiệp
307,0
1 055,6
Tổng
7 673,9
18 714,7
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp phân theo ngành
hoạt động của nƣớc ta năm 2005 và năm 2012.
2. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp và giải thích sự thay đổi đó.
--------- HẾT --------Họ và tên thí sinh: ……………………………………. Số báo danh: ……………
Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
phát hành từ năm 2009 đến năm 2022. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 4/3
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐOAN HÙNG
HƯỚNG DẪN CHẤM
THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU
LỚP 6, 7, 8 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: ĐỊA LÍ 8
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
Hướng dẫn chấm có 04 trang
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (20 câu; 8,0 điểm; mỗi câu đúng được 0,4 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
D
A
C
B
C
D
B
D
B
Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Đáp án
C
D
D
A
D
D
A
B
D
A
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Nội dung
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy cho biết:
1
(4,0đ) - Nước ta có các miền khí hậu nào? Chỉ rõ ranh giới của các miền khí
hậu.
- Nêu đặc điểm khí hậu của từng miền. Tại sao miền khí hậu phía Nam
có một mùa khô sâu sắc?
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 9
- Có 2 miền khí hậu: Miền khí hậu phía Bắc và Miền khí hậu phía Nam
Ranh giới là dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 160B)
- Đặc điểm của 2 miền khí hậu:
+ Miền khí hậu phía Bắc: có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông
lạnh; mùa đông lạnh, tƣơng đối ít mƣa và nửa cuối mùa đông rất ẩm ƣớt;
mùa hè nóng và nhiều mƣa.
+ Miền khí hậu phía Nam: có khí hậu cận xích đạo gió mùa; nhiệt độ quanh
năm cao, với một mùa mƣa và một mùa khô tƣơng phản sâu sắc.
* Miền khí hậu phía Nam có một mùa khô sâu sắc vì
+ Gió tín phong Bắc bán cầu khô nóng hoạt động mạnh, chiếm ƣu thế.
+ Thời gian mùa khô kéo dài; bức xạ mặt trời lớn, thời tiết không mƣa nên
lƣợng bốc hơi cao.
+ Biến đổi khí hậu toàn cầu
b) Chứng minh vùng biển Việt Nam giàu tài nguyên khoáng sản. Tại
sao cần kiên quyết bảo vệ chủ quyền vùng biển Việt Nam?
* Chứng minh vùng biển Việt Nam giàu tài nguyên khoáng sản.
- Có trữ lƣợng và giá trị nhất là dầu khí, với hàng trăm triệu tấn dầu và hàng
tỉ m3 khí; hai bể dầu khí lớn nhất là Nam Côn Sơn và Cửu Long.
- Vùng biển có nguồn muối vô tận, nhất là vùng ven biển Nam Trung Bộ.
- Dọc ven biển có nhiều bãi cát chứa ô xít Ti tan (Kì Anh, Phú Vang, Qui
Nhơn, Hàm Tân…) và cát thủy tinh (Vân Hải, Cam Ranh).
* Tại sao cần kiên quyết bảo vệ chủ quyền vùng biển Việt Nam?
Câu
Điểm
2,75
0,25
0,25
0,75
0,75
0,25
0,25
0,25
1,25
0,25
0,25
0,25
Trang 5/3
- Việc bảo vệ vùng biển nƣớc ta trên biển Đông có ý nghĩa to lớn về kinh tế
- xã hội và an ninh - quốc phòng.
- Về kinh tế - xã hội: vùng biển nƣớc ta giàu tài nguyên, thuận lợi để phát
triển kinh tế biển, tạo việc làm, tăng thu nhập và ổn định đời sống nhân dân.
- Về an ninh - quốc phòng: khẳng định chủ quyền nƣớc ta trên biển Đông,
bảo vệ an ninh - quốc phòng vùng biển và bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của
Tổ quốc.
0,25
0,25
So sánh sự khác nhau giữa địa hình Đồng bằng sông Hồng và Đồng
2
(3,0đ) bằng sông Cửu Long? Thiên nhiên khu vực đồng bằng có các thế mạnh
và hạn chế gì đến việc phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
* So sánh sự khác nhau giữa địa hình Đồng bằng sông Hồng và Đồng
bằng sông Cửu Long
- Diện tích:
+ Đồng bằng sông Hồng: 15.000 km2, đƣợc bồi đắp bởi hệ thống sông
Hồng và sông Thái Bình
+ Đồng bằng sông Cửu Long: 40.000 km2, đƣợc bồi đắp bởi hệ thống sông
Cửu Long
- Đặc điểm:
+ Đồng bằng sông Hồng: địa hình cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần ra
biển, có hệ thống đê lớn chống lũ dài trên 2700 km.
+ Đồng bằng sông Cửu Long: địa hình thấp và bằng phẳng hơn, thấp dần từ
Tây Bắc xuống Đông nam, không có đê lớn để ngăn lũ, có hệ thống kênh
rạch chằng chịt
- Cấu trúc địa hình:
+ Đồng bằng sông Hồng: có các ô trũng thấp hơn mực nƣớc sông ngoài đê
từ 3 m đến 7 m, không đƣợc bồi đắp tự nhiên nữa; giữa đồng bằng nhô lên
một số đồi núi thấp.
+ Đồng bằng sông Cửu Long: nhiều vùng trũng rộng lớn bị ngập úng trong
mùa lũ (Đồng Tháp Mƣời, tứ giác Long Xuyên - Châu Đốc - Hà Tiên Rạch Giá). Về mùa cạn, nƣớc triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đất của đồng
bằng bị nhiễm mặn.
* Thiên nhiên khu vực đồng bằng có các thế mạnh và hạn chế đến việc
phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta:
+ Các thế mạnh:
- Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông
sản, thủy sản, khoáng sản, lâm sản.
- Phát triển giao thông vận tải
+ Các hạn chế: Thƣờng xuyên chịu thiên tai bão, lụt, hạn hán, gây thiệt hại
lớn về ngƣời và tài sản.
Chứng minh sông ngòi nước ta phản ánh cấu trúc địa hình:
3
(1,0đ) * Mạng lƣới sông ngòi phản ánh cấu trúc địa hình:
- Địa hình ¾ diện tích là đồi núi nên sông ngòi nƣớc ta mang đặc điểm của
sông ngòi miền núi: ngắn, dốc, nhiều thác ghềnh, lòng sông hẹp nƣớc chảy
xiết. Ở đồng bằng lòng sông mở rộng nƣớc chảy êm đềm.
- Hƣớng nghiêng địa hình cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam nên sông
2,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
1,0
0,25
0,25
0,25
1,0
0,25
0,25
Trang 6/3
ngòi nƣớc ta chủ yếu chảy theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam: sông Đà, sông
Hồng, sông Mã, sông Tiền, sông Hậu... Ngoài ra địa hình nƣớc ta có hƣớng
vòng cung nên sông ngòi nƣớc ta còn chảy theo hƣớng vòng cung: sông Lô,
sông Gâm, sông Cầu, sông Thƣơng, sông Lục Nam...
- Ở miền Trung do địa hình cao ở phía Tây thấp dần về phía Đông nên sông
ngòi chảy theo hƣớng Tây- Đông: sông Bến Hải, sông Thu Bồn...
- Địa hình nƣớc ta bị chia cắt phức tạp, độ dốc lớn vì vậy tốc độ bào mòn
nhanh làm cho sông ngòi nƣớc ta bị chia cắt phức tạp, hàm lƣợng phù sa
lớn.
* Xử lí số liệu:
4
(4,0đ) Bảng cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp phân theo ngành hoạt động ở
nước ta năm 2005 và năm 2012.
(Đơn vị: %)
Ngành
Năm 2005
Năm 2012
Trồng và chăm sóc rừng
14,7
14,5
Khai thác lâm sản
81,3
79,9
Dịch vụ lâm nghiệp
4,0
5,6
Tổng
100,0
1 0,0
* Tính quy mô và bán kính
+ So sánh bán kính
R2005 = 1 ĐVBK
R2012 = 1,6 ĐVBK
- Vẽ biểu đồ: Biểu đồ tròn.
Chú ý:
+ Vẽ biểu đồ khác không cho điểm;
+ Vẽ sai mỗi đối tƣợng trừ 0,25 điểm;
+ Thiếu tên biểu đồ, chú giải, số liệu, năm… trừ 0,25 điểm/1 lỗi.
b) Nhận xét và giải thích
- Nhận xét:
+ Quy mô tăng (dẫn chứng).
+ Cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp phân theo ngành hoạt động ở nƣớc ta
năm 2005 và năm 2012 có sự thay đổi theo hƣớng: giảm tỉ trọng ngành
trồng và chăm sóc rừng (giảm 0,2%) và ngành khai thác lâm sản (giảm
1,4%) trong đó tỉ trọng ngành khai thác lâm sản giảm nhiều hơn; tăng tỉ
trọng ngành dịch vụ lâm nghiệp (tăng 1,6%). Sự thay đổi nhƣ trên là tích
cực , tuy nhiên sự thay đổi còn diễn ra chậm.
- Giải thích:
+ Quy mô giá trị sản xuất lâm nghiệp phân theo ngành hoạt động ở nƣớc ta
năm 2005 và năm 2012 tăng là do chủ trƣơng phát triển ngành lâm nghiệp
của Nhà nƣớc.
+ Cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp phân theo ngành hoạt động ở nƣớc ta
năm 2005 và năm 2012 thay đổi do mức tăng giá trị sản xuất của các ngành
khác nhau.
+ Tỉ trọng ngành trồng và chăm sóc rừng và ngành khai thác lâm sản giảm:
do giá trị sản xuất tăng chậm, trồng và chăm sóc rừng chƣa đƣợc đẩy mạnh
0,25
0,25
0,5
0,5
1,5
1,5
0,25
0,5
0,25
0,5
Trang 7/3
đồng bộ, chủ trƣơng hạn chế khai thác lâm sản của Nhà Nƣớc.
+ Tỉ trọng ngành dịch vụ lâm nghiệp tăng do: giá trị sản xuất tăng nhanh
hơn, nhu cầu về các dịch vụ lâm nghiệp tăng…
Câu 1 + Câu 2 + Câu 3 + Câu 4 = 12,0 điểm
--------- HẾT ---------
Trang 8/3
ĐOAN HÙNG
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU LỚP 6, 7, 8
CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2021 - 2022
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn: ĐỊA LÍ 8
Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi có: 04 trang
Ghi chú:
- Thí sinh lựa chọn đáp án phần trắc nghiệm khách quan chỉ có một lựa chọn đúng.
- Thí sinh làm bài thi trắc nghiệm và tự luận trên tờ giấy thi, không làm bài trên tờ đề thi.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8,0 điểm)
Câu 1. Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. thiên tai bất thƣờng.
B. thiếu nƣớc vào mùa khô.
C. bão lũ, trƣợt lỡ đất.
D. xâm nhập mặn.
Câu 2. Những nhân tố chủ yếu nào tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nƣớc ta?
A. Vị trí địa lí, địa hình, dòng biển.
B. Vị trí địa lí và hình dạng, địa hình, bề mặt đệm.
C. Địa hình, gió mùa, dòng biển.
D. Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ, địa hình, gió mùa.
Câu 3. Ý nào không đúng về vai trò của việc khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
nguồn tài nguyên khoáng sản?
A. Khoáng sản nƣớc ta còn trữ lƣợng rất lớn.
B. Một số khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt.
C. Khai thác sử dụng còn lãng phí.
D. Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi đƣợc.
Câu 4. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 13, hãy so sánh sự giống nhau về địa hình
giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Đều có các dãy núi hình cánh cung.
B. Đều có các sơn nguyên rộng lớn.
C. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
D. Đều có các cao nguyên bằng phẳng.
Câu 5. Vấn đề quan trọng trong chiến lƣợc khai thác tổng hợp và phát triển kinh tế biển của
nƣớc ta:
A. Sử dụng phƣơng tiện hiện đại trong khai thác thủy sản
B. Sử dụng hợp lí nguồn lợi biển, phòng chống ô nhiễm, thiên tai
C. Tăng cƣờng việc nuôi trồng thủy sản, giảm việc đánh bắt hủy diệt.
D. Có chiến lƣợc khai thác thủy hải sản ngoài khơi, tăng cƣờng đội tàu hiện đại.
Câu 6. Cho bảng số liệu sau đây:
LƢỢNG MƢA, LƢỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
(Đơn vị: mm)
Địa điểm
Hà Nội
Huế
TP. Hồ Chí Minh
1676
2868
1931
Lượng mưa
989
1000
1686
Lượng bốc hơi
+ 687
+ 1868
+ 245
Cân bằng ẩm
(Nguồn: Sách Giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục, 2008)
Căn cứ vào bảng số liệu cho biết nhận xét nào dƣới đây đúng nhất về lƣợng mƣa, lƣợng bốc
hơi và cân bằng ẩm ở các địa điểm trên?
Trang 1/3
A. Lƣợng mƣa tăng dần từ bắc vào nam.
B. Lƣợng bốc hơi giảm dần từ bắc vào nam.
C. Lƣợng bốc hơi tăng dần từ bắc vào nam.
D. Cân bằng ẩm tăng dần từ bắc vào nam.
Câu 7. Ý nào dƣới đây thể hiện cấu trúc địa hình nƣớc ta đa dạng?
A. Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
B. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
C. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. Địa hình phân bậc rõ rệt, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
Câu 8. Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí của nƣớc ta
A. thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của biển Đông, thềm lục
địa và sông Mê Công với các nƣớc có liên quan.
B. thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ; tạo điều kiện thực hiện
chính sách mở cửa, hội nhập với các nƣớc và thu hút đầu tƣ của nƣớc ngoài.
C. thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với các nƣớc trong khu
vực châu Á - Thái Bình dƣơng.
D. thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lƣu với các nƣớc trong khu vực và thế giới.
Câu 9. Căn cứ vào trang 9 của Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết nhận xét nào sau đây
không đúng với chế độ nhiệt của nƣớc ta?
A. Nhiệt độ trung bình tháng VII trên cả nƣớc gần nhƣ xấp xỉ nhau
B. Nhiệt độ trung bình tháng I miền Bắc thấp hơn nhiều so với miền Nam
C. Nhiệt độ trung bình tháng VII ở Bắc Trung Bộ và đồng bằng Bắc Bộ cao hơn cả nƣớc
D. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần, đều đặn từ Bắc vào Nam
Câu 10. Khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là
A. chịu ảnh hƣởng mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam.
B. chịu ảnh hƣởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc.
C. ít chịu ảnh hƣởng của gió mùa Đông Bắc.
D. khí hậu ít có sự phân hóa.
Câu 11. Đặc điểm chung của địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là
A. địa hình cao nguyên chiếm ƣu thế.
B. đồi núi có độ cao trung bình.
C. hƣớng nghiêng chung là tây bắc - đông nam. D. nhiều khối núi cao đồ sộ.
Câu 12. Cho biểu đồ:
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Trang 2/3
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Diện tích rừng nƣớc ta qua các năm.
B. Diện tích rừng trồng và độ che phủ rừng nƣớc ta qua các năm.
C. Diện tích rừng tự nhiên và độ che phủ rừng nƣớc ta qua các năm.
D. Diện tích rừng và độ che phủ rừng nƣớc ta qua các năm.
Câu 13. Đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nƣớc ta là gì?
A. Núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nƣớc.
B. Cấu trúc địa hình đa dạng.
C. Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. Đồi núi thấp chiếm ƣu thế tuyệt đối.
Câu 14. Sông Hồng có chế độ nƣớc thất thƣờng hơn sông Mê công chủ yếu do:
A. Địa hình dốc, các sông có dạng nan quạt.
B. Có nhiều phụ lƣu và chi lƣu.
C. Diện tích lƣu vực sông nhỏ hơn.
D. Chế độ mƣa theo mùa.
Câu 15. Chế độ gió trên biển Đông
A. Mùa đông gió có hƣớng tây nam; mùa hạ có hƣớng nam.
B. Quanh năm chung 1 chế độ gió.
C. Mùa đông gió hƣớng tây nam; mùa hạ hƣớng đông bắc khu vực vịnh Bắc Bộ có
hƣớng nam.
D. Mùa đông gió hƣớng đông bắc; mùa hạ hƣớng tây nam, khu vực vịnh Bắc Bộ có
hƣớng nam.
Câu 16. Hình dạng lãnh thổ có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến tự nhiên nƣớc ta?
A. Nằm trên đƣờng di cƣ, di lƣu của nhiều luồng sinh vật.
B. Quy định tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của tự nhiên.
C. Sự tƣơng phản khí hậu đông tây của dãy Trƣờng Sơn.
D. Các hệ thống sông lớn xuất phát từ bên ngoài lãnh thổ.
Câu 17. Dựa vào biểu đồ Lƣu lƣợng nƣớc trung bình sông Hồng, sông Cửu Long, sông Đà
Rằng trang 10 Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết nhận định nào sau đây đúng:
A. Tổng lƣu lƣợng nƣớc sông Cửu Long cao nhất, thời gian mùa lũ dài nhất.
B. Sông Đà Rằng có lƣu lƣợng nƣớc nhỏ nhất, mùa lũ ngắn nhất, lũ vào mùa hạ
C. Tổng lƣu lƣợng nƣớc của sông Hồng cao hơn sông Đà Rằng và sông Cửu Long.
D. Sông Hồng có đỉnh lũ vào tháng 8 với lƣu lƣợng 6650m3/s
Câu 18. Nhóm đất Feralit ở nƣớc ta có đặc điểm nào dƣới đây?
A. Chiếm khoảng 65% diện tích tự nhiên, thích hợp với các loại cây lâu năm.
B. Chiếm khoảng 65% diện tích tự nhiên, tầng đất dày, có màu đỏ vàng.
C. Chiếm khoảng 65% diện tích tự nhiên, ít chua, giàu mùn.
D. Chiếm khoảng 65% diện tích tự nhiên, chua, tích tụ nhiều mùn.
Câu 19. Địa hình nƣớc ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa đƣợc thể hiện rõ nhất qua đặc
điểm:
A. Nhiều hang động rộng lớn, kì vĩ.
B. Trên bề mặt địa hình thƣờng có rừng cây rậm rạp che phủ.
C. Lớp đất và vỏ phong hóa dày, vụn bở.
D. Quá trình xâm thực và bồi tụ.
Trang 3/3
Câu 20. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết hai trạm khí hậu Hà Nội và
Thanh Hóa khác nhau ở đặc điểm nào sau đây?
A. Tháng mƣa lớn nhất.
B. Thời gian mùa mƣa.
0
C. Nhiệt độ trung bình năm trên 20 C.
D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu 1 (4,0 điểm)
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy cho biết:
- Nƣớc ta có các miền khí hậu nào? Chỉ rõ ranh giới của các miền khí hậu.
- Nêu đặc điểm khí hậu của từng miền. Tại sao miền khí hậu phía Nam có một mùa khô sâu
sắc?
b) Chứng minh vùng biển Việt Nam giàu tài nguyên khoáng sản. Tại sao cần kiên quyết bảo
vệ chủ quyền vùng biển Việt Nam?
Câu 2 (3,0 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
So sánh sự khác nhau giữa địa hình Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
Thiên nhiên khu vực đồng bằng có các thế mạnh và hạn chế gì đến việc phát triển kinh tế xã hội ở nƣớc ta.
Câu 3 (1,0 điểm): Chứng minh sông ngòi nƣớc ta phản ánh cấu trúc địa hình?
Câu 4 (4,0 điểm): Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA NƢỚC TA
(Đơn vị: tỉ đồng)
Ngành
Năm 2005
Năm 2012
Trồng và chăm sóc rừng
1 131,5
2 711,1
Khai thác lâm sản
6 235,4
14 948,0
Dịch vụ lâm nghiệp
307,0
1 055,6
Tổng
7 673,9
18 714,7
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp phân theo ngành
hoạt động của nƣớc ta năm 2005 và năm 2012.
2. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp và giải thích sự thay đổi đó.
--------- HẾT --------Họ và tên thí sinh: ……………………………………. Số báo danh: ……………
Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
phát hành từ năm 2009 đến năm 2022. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 4/3
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐOAN HÙNG
HƯỚNG DẪN CHẤM
THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU
LỚP 6, 7, 8 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: ĐỊA LÍ 8
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
Hướng dẫn chấm có 04 trang
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (20 câu; 8,0 điểm; mỗi câu đúng được 0,4 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
D
A
C
B
C
D
B
D
B
Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Đáp án
C
D
D
A
D
D
A
B
D
A
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Nội dung
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy cho biết:
1
(4,0đ) - Nước ta có các miền khí hậu nào? Chỉ rõ ranh giới của các miền khí
hậu.
- Nêu đặc điểm khí hậu của từng miền. Tại sao miền khí hậu phía Nam
có một mùa khô sâu sắc?
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 9
- Có 2 miền khí hậu: Miền khí hậu phía Bắc và Miền khí hậu phía Nam
Ranh giới là dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 160B)
- Đặc điểm của 2 miền khí hậu:
+ Miền khí hậu phía Bắc: có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông
lạnh; mùa đông lạnh, tƣơng đối ít mƣa và nửa cuối mùa đông rất ẩm ƣớt;
mùa hè nóng và nhiều mƣa.
+ Miền khí hậu phía Nam: có khí hậu cận xích đạo gió mùa; nhiệt độ quanh
năm cao, với một mùa mƣa và một mùa khô tƣơng phản sâu sắc.
* Miền khí hậu phía Nam có một mùa khô sâu sắc vì
+ Gió tín phong Bắc bán cầu khô nóng hoạt động mạnh, chiếm ƣu thế.
+ Thời gian mùa khô kéo dài; bức xạ mặt trời lớn, thời tiết không mƣa nên
lƣợng bốc hơi cao.
+ Biến đổi khí hậu toàn cầu
b) Chứng minh vùng biển Việt Nam giàu tài nguyên khoáng sản. Tại
sao cần kiên quyết bảo vệ chủ quyền vùng biển Việt Nam?
* Chứng minh vùng biển Việt Nam giàu tài nguyên khoáng sản.
- Có trữ lƣợng và giá trị nhất là dầu khí, với hàng trăm triệu tấn dầu và hàng
tỉ m3 khí; hai bể dầu khí lớn nhất là Nam Côn Sơn và Cửu Long.
- Vùng biển có nguồn muối vô tận, nhất là vùng ven biển Nam Trung Bộ.
- Dọc ven biển có nhiều bãi cát chứa ô xít Ti tan (Kì Anh, Phú Vang, Qui
Nhơn, Hàm Tân…) và cát thủy tinh (Vân Hải, Cam Ranh).
* Tại sao cần kiên quyết bảo vệ chủ quyền vùng biển Việt Nam?
Câu
Điểm
2,75
0,25
0,25
0,75
0,75
0,25
0,25
0,25
1,25
0,25
0,25
0,25
Trang 5/3
- Việc bảo vệ vùng biển nƣớc ta trên biển Đông có ý nghĩa to lớn về kinh tế
- xã hội và an ninh - quốc phòng.
- Về kinh tế - xã hội: vùng biển nƣớc ta giàu tài nguyên, thuận lợi để phát
triển kinh tế biển, tạo việc làm, tăng thu nhập và ổn định đời sống nhân dân.
- Về an ninh - quốc phòng: khẳng định chủ quyền nƣớc ta trên biển Đông,
bảo vệ an ninh - quốc phòng vùng biển và bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của
Tổ quốc.
0,25
0,25
So sánh sự khác nhau giữa địa hình Đồng bằng sông Hồng và Đồng
2
(3,0đ) bằng sông Cửu Long? Thiên nhiên khu vực đồng bằng có các thế mạnh
và hạn chế gì đến việc phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
* So sánh sự khác nhau giữa địa hình Đồng bằng sông Hồng và Đồng
bằng sông Cửu Long
- Diện tích:
+ Đồng bằng sông Hồng: 15.000 km2, đƣợc bồi đắp bởi hệ thống sông
Hồng và sông Thái Bình
+ Đồng bằng sông Cửu Long: 40.000 km2, đƣợc bồi đắp bởi hệ thống sông
Cửu Long
- Đặc điểm:
+ Đồng bằng sông Hồng: địa hình cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần ra
biển, có hệ thống đê lớn chống lũ dài trên 2700 km.
+ Đồng bằng sông Cửu Long: địa hình thấp và bằng phẳng hơn, thấp dần từ
Tây Bắc xuống Đông nam, không có đê lớn để ngăn lũ, có hệ thống kênh
rạch chằng chịt
- Cấu trúc địa hình:
+ Đồng bằng sông Hồng: có các ô trũng thấp hơn mực nƣớc sông ngoài đê
từ 3 m đến 7 m, không đƣợc bồi đắp tự nhiên nữa; giữa đồng bằng nhô lên
một số đồi núi thấp.
+ Đồng bằng sông Cửu Long: nhiều vùng trũng rộng lớn bị ngập úng trong
mùa lũ (Đồng Tháp Mƣời, tứ giác Long Xuyên - Châu Đốc - Hà Tiên Rạch Giá). Về mùa cạn, nƣớc triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đất của đồng
bằng bị nhiễm mặn.
* Thiên nhiên khu vực đồng bằng có các thế mạnh và hạn chế đến việc
phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta:
+ Các thế mạnh:
- Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông
sản, thủy sản, khoáng sản, lâm sản.
- Phát triển giao thông vận tải
+ Các hạn chế: Thƣờng xuyên chịu thiên tai bão, lụt, hạn hán, gây thiệt hại
lớn về ngƣời và tài sản.
Chứng minh sông ngòi nước ta phản ánh cấu trúc địa hình:
3
(1,0đ) * Mạng lƣới sông ngòi phản ánh cấu trúc địa hình:
- Địa hình ¾ diện tích là đồi núi nên sông ngòi nƣớc ta mang đặc điểm của
sông ngòi miền núi: ngắn, dốc, nhiều thác ghềnh, lòng sông hẹp nƣớc chảy
xiết. Ở đồng bằng lòng sông mở rộng nƣớc chảy êm đềm.
- Hƣớng nghiêng địa hình cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam nên sông
2,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
1,0
0,25
0,25
0,25
1,0
0,25
0,25
Trang 6/3
ngòi nƣớc ta chủ yếu chảy theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam: sông Đà, sông
Hồng, sông Mã, sông Tiền, sông Hậu... Ngoài ra địa hình nƣớc ta có hƣớng
vòng cung nên sông ngòi nƣớc ta còn chảy theo hƣớng vòng cung: sông Lô,
sông Gâm, sông Cầu, sông Thƣơng, sông Lục Nam...
- Ở miền Trung do địa hình cao ở phía Tây thấp dần về phía Đông nên sông
ngòi chảy theo hƣớng Tây- Đông: sông Bến Hải, sông Thu Bồn...
- Địa hình nƣớc ta bị chia cắt phức tạp, độ dốc lớn vì vậy tốc độ bào mòn
nhanh làm cho sông ngòi nƣớc ta bị chia cắt phức tạp, hàm lƣợng phù sa
lớn.
* Xử lí số liệu:
4
(4,0đ) Bảng cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp phân theo ngành hoạt động ở
nước ta năm 2005 và năm 2012.
(Đơn vị: %)
Ngành
Năm 2005
Năm 2012
Trồng và chăm sóc rừng
14,7
14,5
Khai thác lâm sản
81,3
79,9
Dịch vụ lâm nghiệp
4,0
5,6
Tổng
100,0
1 0,0
* Tính quy mô và bán kính
+ So sánh bán kính
R2005 = 1 ĐVBK
R2012 = 1,6 ĐVBK
- Vẽ biểu đồ: Biểu đồ tròn.
Chú ý:
+ Vẽ biểu đồ khác không cho điểm;
+ Vẽ sai mỗi đối tƣợng trừ 0,25 điểm;
+ Thiếu tên biểu đồ, chú giải, số liệu, năm… trừ 0,25 điểm/1 lỗi.
b) Nhận xét và giải thích
- Nhận xét:
+ Quy mô tăng (dẫn chứng).
+ Cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp phân theo ngành hoạt động ở nƣớc ta
năm 2005 và năm 2012 có sự thay đổi theo hƣớng: giảm tỉ trọng ngành
trồng và chăm sóc rừng (giảm 0,2%) và ngành khai thác lâm sản (giảm
1,4%) trong đó tỉ trọng ngành khai thác lâm sản giảm nhiều hơn; tăng tỉ
trọng ngành dịch vụ lâm nghiệp (tăng 1,6%). Sự thay đổi nhƣ trên là tích
cực , tuy nhiên sự thay đổi còn diễn ra chậm.
- Giải thích:
+ Quy mô giá trị sản xuất lâm nghiệp phân theo ngành hoạt động ở nƣớc ta
năm 2005 và năm 2012 tăng là do chủ trƣơng phát triển ngành lâm nghiệp
của Nhà nƣớc.
+ Cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp phân theo ngành hoạt động ở nƣớc ta
năm 2005 và năm 2012 thay đổi do mức tăng giá trị sản xuất của các ngành
khác nhau.
+ Tỉ trọng ngành trồng và chăm sóc rừng và ngành khai thác lâm sản giảm:
do giá trị sản xuất tăng chậm, trồng và chăm sóc rừng chƣa đƣợc đẩy mạnh
0,25
0,25
0,5
0,5
1,5
1,5
0,25
0,5
0,25
0,5
Trang 7/3
đồng bộ, chủ trƣơng hạn chế khai thác lâm sản của Nhà Nƣớc.
+ Tỉ trọng ngành dịch vụ lâm nghiệp tăng do: giá trị sản xuất tăng nhanh
hơn, nhu cầu về các dịch vụ lâm nghiệp tăng…
Câu 1 + Câu 2 + Câu 3 + Câu 4 = 12,0 điểm
--------- HẾT ---------
Trang 8/3
 





