BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ THƯ VIỆN

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

TƯ THẾ NGỒI VIẾT - |DẠY LUYỆN VIẾT

Ảnh ngẫu nhiên

Thumbnail_Ca_chua.png Motvaibienphaptochuctrochoihoctaptrongmondaoduclop2.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai5Tiet1DocthanlanxanhvatackeTrang23.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet12DocNghesitrongTrang26.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg TiengViet4KetnoiTuan7Bai16Tiet1va2TruocngayxaqueTrang66.jpg ClipartKey_191402.png Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg ClipartKey_135275.png TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg KehoachbaidayDaoducLop3BosachKetnoitrithuc2022tieuhocvn.jpg GiaoantrinhchieuMonToan2Hocki1Bosachcanhdieu.jpg 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg Screenshot_1309.png

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hướng dẫn thực hiện nội quy và sử dụng thư viện

    CHÀO MỪNG 50 NĂM NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM (30/4/1975 - 30/4/2025)

    Học sinh Trường Tiểu học Tam Phước 1 hưởng ứng Ngày sách và Văn hóa đọc Việt Nam năm học 2024-2025

    Ma trận và đề kiểm tra cuối năm môn TV 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Thúy Lừu (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:48' 06-05-2024
    Dung lượng: 61.9 KB
    Số lượt tải: 426
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN HƯNG HÀ
    TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG

    ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
    MÔN: TIẾNG VIỆT 4 ( BÀI ĐỌC HIỂU)
    NĂM HỌC 2023 – 2024

    Giám thị 1

    Giám thị 2

    (Thời gian làm bài: 35 phút)

    Họ và tên: ........................................................
    Số báo danh:

    Điểm

    Lớp: .............

    Lời nhận xét của giám
    khảo: .......................................................................................................
    .................................................................................................................
    .................................................................................................................
    .......................................

    A. Đọc thầm bài :
    ĐẤT RỪNG PHƯƠNG NAM
    (trích)
    Thoáng cái, tôi đã đặt chân lên bờ. Chao ôi! Chợ gì mà lạ lùng thế này?
    Một con ba ba to gần bằng cái nong, đặt lật ngửa, cứ ngọ nguậy bơi bơi bốn
    chân, trước ông cụ già ngồi lim dim đôi mắt. Những con rùa vàng to gần bằng cái
    tô, đều tăm tắp như đổ ở cùng một khuôn ra, nằm rụt cổ trong mấy chiếc giỏ cần
    xé. Đây là một con nai người ta vừa xẻ thịt ra bán, cái thủ còn nguyên chưa lột da
    bày giữa đống thịt đỏ hỏn trên một tấm lá chầm. Cua biển cũng có, ếch cũng có,
    nghêu sò cũng có. Còn cá tôm thì nhiều lắm, đủ các loại cá, loại tôm, không kể
    xiết.

    Có tiếng chim gì mổ nhau kêu quang quác trong chiếc lồng kẽm chỗ tôi tối:
    ngọn đèn vừa bị cánh chim đánh nhau quạt tắt, người chủ bán chưa kịp thắp lên.
    Một chú khỉ con cứ nhảy qua nhảy lại lia lịa, chờn vờn trèo lên đống bí ngô. Thấy
    tôi đi qua, nó nhe răng khẹc khẹc, ngó tôi rồi quay lại nhòm người chủ, dường
    như muốn bảo tôi hỏi giùm tại sao ông ta không thả mối dây xích cổ ra để nó
    được tự do đi chơi như tôi…
    (theo Đoàn Giỏi)
    B. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả
    lời đúng :
    Câu 1: ( 0,5 điểm) Bài đọc kể về hành trình khám phá địa điểm nào của nhân
    vật tôi?
    A. Một trường học
    B. Một khu rừng
    C. Một khu chợ
    D. Một dòng sông
    Câu 2: ( 0,5 điểm) Chi tiết nào sau đây miêu tả đặc điểm của những con rùa
    vàng?
    A. To gần bằng cái nong, đặt lật ngửa, cứ ngọ nguậy bơi bơi bốn chân
    B. To gần bằng cái tô, nằm rụt cổ trong mấy chiếc giỏ cần xe
    C. Kêu quang quác trong chiếc lồng kẽm chỗ tối tối
    D. Nhảy qua nhảy lại lia lịa chờn vờn trèo lên đống bí ngô
    Câu 3: ( 0,5 điểm) Trạng ngữ trong câu văn sau bổ sung thông tin gì cho câu?
    Trước ông cụ, một con ba ba đang nằm lật ngửa, bốn cái chân hơi ngọ
    nguậy.
    A. Bổ sung thông tin về địa điểm
    B. Bổ sung thông tin về thời gian
    C. Bổ sung thông tin về nguyên nhân
    D. Bổ sung thông tin về mục đích

    Câu 4 :( 0,5 điểm) Liệt kê các loài vật được bày bán ở khu chợ.
    ….………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ….………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 5: ( 1 điểm) Điền dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong các câu văn sau:
    a) Chuyến du lịch Hà Nội Hải Phòng kéo dài 3 ngày đã kết thúc.
    b) Con tàu di chuyển theo lộ trình Huế Đà Nẵng chuẩn bị cập bến.
    Câu 6: ( 1 điểm) Tìm từ ngữ miêu tả dặc điểm bên trong chiếc lồng kẽm có nhốt
    mấy chú chim. Vì sao bên trong chiếc lồng lại có đặc điểm như vậy?
    ….
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    ….
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ….
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ….

    Câu 7: ( 1 điểm) Nêu nội dung chính của bài đọc.
    ….

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ….
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Câu 8: ( 1 điểm) Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu văn sau:

    Bài thơ “Mùa xuân em đi trồng cây” của nhà thơ Nguyễn Lãm Thắng vừa
    hay lại ý nghĩa.
    ….
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    ….
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Câu 9 :(1 điểm) Đặt một câu giới thiệu về một cảnh đẹp ở quê hương em, trong
    câu có sử dụng dấu ngoặc đơn.
    ….
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    ….
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    ….
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Câu 10: ( 1 điểm) Tìm 4 từ ngữ nói lên ý chí, nghị lực của con người.
    ….
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    ….
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Người thẩm định đề

    Người ra đề

    Vũ Thị Thu Hương

    Lê Thị Thúy Lừu

    ….
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    PHÒNG GD – ĐT HƯNG HÀ
    TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
    MÔN: TIẾNG VIỆT 4
    NĂM HỌC 2023 – 2024
    (Thời gian làm bài: 40 phút)
    Đề 1

     Bài viết :( 10 điểm)
    Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau để làm bài :
    Đề bài 1: Thuật lại một tiết học( hoặc một buổi tham quan) của lớp em.
    Đề bài 2: Em hãy tả một con vật mà em thích nhất.
    Người thẩm định đề

    Người ra đề

    Vũ Thị Thu Hương

    Lê Thị Thúy Lừu

    MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI NĂM ( ĐỀ 1).
    Mạch
    kiến
    thức, kĩ
    năng

    Số câu
    và số
    điểm

    1. Đọc
    hiểu văn
    bản

    Câu
    số
    Số
    điểm

    Mức 1
    TN
    KQ

    T
    L

    Mức 2

    1; 2

    TNK
    Q
    3;4

    1

    1

    T
    L

    Mức 3
    TN
    KQ

    Tổng

    T
    L
    5,10

    TN
    KQ
    5

    T
    L
    1

    2

    2,0

    2
    ,
    0

    2. Kiến
    thức
    Tiếng
    Việt

    Tổng
    điểm

    Câu
    số
    Số
    điểm

    6

    7

    8;
    9

    1

    3

    1

    1

    2

    1

    3

    Số
    câu
    Số
    điểm

    3

    1

    2

    2

    2

    5

    5

    2

    1.0

    1

    2.
    0

    2.
    0

    3,0

    5
    ,
    0

    ĐÁP ÁN – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI NĂM( ĐỀ 1).
    A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
    I . Đọc thành tiếng : 2 điểm
    - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (80 - 85 tiếng/phút): 1 điểm
    - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng
    từ; giọng đọc có biểu cảm (không đọc sai quá 5 tiếng) : 0,5 điểm
    - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5 điểm
    (Tuỳ theo từng trường hợp học sinh đọc sai mà ghi điểm cho phù hợp)
    * Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25
    Nội dung bài KT đọc: Các bài đọc SGK TV4 tập 1, câu hỏi sau bài đọc
    II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (8 điểm):
    Câu
    Ý đúng

    1
    C

    2
    B

    3
    A

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Điểm
    0,5
    0,5 0,5 0,5
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    Câu 4:
    TL: Các loài vật được bày bán ở chợ: ba ba, rùa vàng, cua biển, ếch, nghêu sò, cá
    tôm, chim, khỉ
    Câu 5:
    TL: Điền dấu gạch ngang như sau:
    a) Chuyến du lịch Hà Nội -Hải Phòng kéo dài 3 ngày đã kết thúc.
    b) Con tàu di chuyển theo lộ trình Huế - Đà Nẵng chuẩn bị cập bến.
    Câu 6:
    TL: - Từ ngữ tả đặc điểm bên trong chiếc lồng kẽm: tôi tối
    - Giải thích: vì chiếc lồng được thắp sáng bằng ngọn nến nhưng ngọn nến đã
    bị cánh chim đánh nhau quạt tắt mà người chủ chưa kịp thắp lên lại
    Câu 7:
    TL: Nội dung chính bài đọc: miêu tả sự đa dạng, sinh động của hàng hóa tại khu
    chợ (hoặc Miêu tả tự đa dạng, sinh động của khu chợ).
    Câu 8:
    TL: - Tác dụng: đánh dấu tên bài thơ (hoặc đánh dấu tên tác phẩm)

    Câu 9:
    - HS thực hiện đúng mỗi yêu cầu đạt 0,5 điểm)
    VD: Hằng năm, cứ đến mùa xuân là quê em( ở huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình)
    lại tưng bừng mở các lễ hội.
    Câu 10: TL:
    - 4 từ ngữ nói lên ý chí, nghị lực của con người, VD : quyết tâm, bền lòng,
    vững lòng, kiên nhẫn.

    B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm):

    HƯỚNG DẪN CHẤM VIẾT SÁNG TẠO (10 điểm)
    ( Đề 1)
    1. Nội dung (6 điểm)
    Nội dung

    Nội dung cụ thể

    Điểm

    Mở bài

    - Giới thiệu một tiết học( hoặc một buổi tham quan)



    để lại nhiều ấn tượng cho em.
    (Viết mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp)
    - Diễn biến của 1 tiết học( hoặc một buổi tham
    Thân bài



    quan):
    + Kể các hoạt động theo trình tự thời gian
    + Hoặc kể các hoạt động theo trình tự không gian
    - Kết quả của 1 tiết học( hoặc một buổi tham quan):

    Kết bài

    - Nêu cảm nghĩ của em về tiết học( hoặc một buổi
    tham quan) vừa thuật lại theo cách kết bài mở rộng



    hoặc không mở rộng.
    2. Kĩ năng (4 điểm):
    Nội dung cụ thể

    Điểm

    - Chữ viết rõ ràng, viết đúng 0,5 đ

    Hướng dẫn chấm
    - Bài viết sai 1 lỗi trừ 0,1 điểm.

    chữ, cỡ chữ; trình bày đúng
    qui định, viết sạch, đẹp.
    - Viết đúng chính tả

    1,5 đ

    - Sai từ 1 lỗi: Không trừ điểm;
    - Sai từ 2-3 lỗi: Trừ 0,5 điểm;
    - Sai từ 4 - 5 lỗi: Trừ 0,75 điểm;
    - Sai từ 6 - 7 lỗi: Trừ 1 điểm;
    - Sai từ 8 - 9 lỗi: trừ 1,25 điểm;
    - Sai trên 9 lỗi không ghi điểm).
    * Các lỗi sai giống nhau chỉ trừ điểm
    1 lần của lỗi đó

    - Dùng từ, đặt câu chính xác, 1đ

    - Dùng từ, đặt câu không chính xác,

    phù hợp.

    phù hợp: 1 câu trừ 0,25 điểm.

    - Bài viết sáng tạo



    - Có hình ảnh, biện pháp tu từ hấp
    dẫn
    - Có các liên tưởng thú vị, độc đáo

    ( Đề 2)
    - Thể loại: Miêu tả
    - Kiểu bài: Tả con vật

    - Yêu cầu: Người viết cần quan sát, chọn lọc và miêu tả những nét tiêu biểu
    nhất để khái quát được hình dáng và một số đặc điểm nổi bật của con vật. Trong
    quá trình miêu tả, cần bộc lộ cảm xúc đối với con vật. Lời văn cần giản dị, trong
    sáng giàu cảm xúc và giàu hình ảnh. Bài văn có nhiều cách triển khai khác
    nhau nhưng cần đủ 3 phần, cân đối, hài hòa:
    * Nội dung: 7 điểm
    Cụ thể:
    1, Mở bài: Có thể giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp con vật đó là con gì, của ai
    nuôi ?
    ( 1,0 đ)
    2, Thân bài: (5.0 đ)
    Có thể tả lồng luôn cả hình dáng, hoạt động của con vật hoặc tả theo trình tự như
    sau:
    - Tả hình dáng con vật( cần chọn lọc tả những đặc điểm nổi bật về hình dáng của
    con vật) (2,5 đ)
    - Tả hoạt động và một vài thói quen sinh hoạt tiêu biểu của con vật ....( 2,5 đ)
    3, Kết bài: Có thể kết bài mở rộng hoặc không mở rộng : phát biểu cảm nghĩ
    của người tả.( 1,0 đ)
    * Kĩ năng: Biết lập thành đoạn văn theo chuỗi liên kết giữa các câu theo một trình
    tự hợp lí, có câu mở đoạn, câu kết đoạn. Đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô, cuối đoạn
    có dấu chấm xuống dòng, ngắt câu hợp lí,…( 0,5 điểm)

    * Cảm xúc: Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên xen kẽ trong khi tả( 0,5 điểm)
    * Chữ viết, chính tả( 0,5 đ)
    * Dùng từ, đặt câu( 0,5 đ)
    * Sáng tạo( 1,0 đ)
    * Cách tính điểm :
    - Điểm 10 : Đảm bảo các yêu cầu sau:
    + Viết được bài văn tả con vật có đủ các phần mở bài, thân bài, kết luận
    đúng yêu cầu đã học. Độ dài bài viết từ 12 câu trở lên.
    + Viết đúng ngữ pháp, dùng từ, đúng , không mắc lỗi chính tả. Diễn đạt trôi
    chảy, lời văn tự nhiên, thể hiện được cảm xúc, có sáng tạo. Tránh kể lể, liệt kê.
    + Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu, cỡ chữ, trình bày bài viết sạch, đẹp.
    - Điểm 9 : Bài viết đáp ứng được hầu hết các yêu cầu trên song còn mắc
    dưới 3 lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
    - Điểm 7,8 : Bài viết đáp ứng được hầu hết các yêu cầu trên song còn mắc
    dưới 5 lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
    - Điểm 5,6 : Cơ bản đáp ứng các yêu cầu nhưng ít sáng tạo, có chỗ còn sa
    vào kể lể, liệt kê, còn mắc dưới 7 lỗi các loại.
    - Điểm 3, 4: Bài viết sơ sài, chưa đủ ý , còn mắc trên 10 lỗi các loại
    - Điểm dưới 3 : xa đề
    - Điểm 0: lạc đề hoặc không viết.

    Người thẩm định đề

    Người ra đề

    Vũ Thị Thu Hương

    Lê Thị Thúy Lừu

    MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI NĂM ( ĐỀ 2).
    Mạch
    kiến
    thức, kĩ
    năng

    Số câu
    và số
    điểm

    1. Đọc
    hiểu văn
    bản

    Câu
    số
    Số
    điểm

    1; 2

    TNK
    Q
    3

    1

    0,5

    Câu
    số
    Số
    điểm

    6

    8

    9

    0,5

    1

    3

    1

    1,5

    1.0

    2. Kiến
    thức
    Tiếng
    Việt

    Tổng
    điểm

    Số
    câu
    Số
    điểm

    Mức 1
    TN
    KQ

    T
    L

    UBND HUYỆN HƯNG HÀ
    TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG

    Giám thị 1

    Giám thị 2

    Mức 2
    T
    L

    Mức 3
    TN
    KQ

    Tổng

    T
    L
    4,5

    TN
    KQ
    5

    TL

    2

    1,5

    2,0

    7

    10

    1

    3

    1

    1

    1

    1,5

    4

    1

    1

    1

    3

    5

    5

    0,5

    1.
    0

    1,0

    3.
    0

    3,0

    5,0

    ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
    MÔN: TIẾNG VIỆT 4 ( BÀI ĐỌC HIỂU)

    1

    NĂM HỌC 2023 – 2024
    (Thời gian làm bài: 35 phút)
    Đề 2
    Họ và tên: ........................................................
    Số báo danh:

    Điểm

    Lớp: .............

    Lời nhận xét của giám
    khảo: .......................................................................................................
    .................................................................................................................
    .................................................................................................................
    .......................................

    A. Đọc thầm bài :
    LẠC ĐÀ VÀ CHUỘT CỐNG
    Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm rãi đi một mình trên đường. Sợi dây thừng từ
    cổ bác thọng xuống đất cả một khúc dài. Thấy vậy, Chuột Cống bên chạy đến. Nó
    cắn lấy sợi dây thừng, chạy lên trước Lạc Đà và vênh váo nói:
    - Mọi người xem này, tôi có thể kéo theo một con Lạc Đà lớn!
    Lạc Đà không nói gì, tiếp tục đi. Đến bờ sông, cả hai dừng lại, Lạc Đà bảo
    Chuột Cống:
    - Này, Chuột Cống, anh qua sông trước đi!
    Chuột Cống trả lời ra vẻ thản nhiên:
    - Nhưng nước quá sâu.
    Lạc Đà đi xuống sông, rồi gọi Chuột Cống:
    - Anh yên tâm đi! Nước chỉ sâu tới đầu gối của tôi thôi.
    Lúc này, Lạc Đà cười to:
    - Bây giờ anh cũng biết nói sự thật rồi à? Lần sau đừng có ba hoa khoác lác
    nữa nhé!
    (Theo Truyện Ngụ Ngôn Thế Giới)
    B. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn chữ cái đặt trước ý trả lời đúng
    hoặc làm bài tập cho từng câu hỏi dưới đây :
    Câu 1: (0,5đ) Chuột Cống làm gì và nói gì khi thấy Lạc Đà đi một mình trên
    đường?
    A. Đuổi theo và cắn lấy dây thừng trên cổ Lạc Đà.
    B. Cắn sợi dây thừng, chạy lên trước và huyênh hoang mình dắt được Lạc Đà.

    C. Chạy lên trước và huyênh hoang là mình dắt được Lạc Đà.
    D. Cắn sợi dây thừng để Lạc Đà kéo nó đi.
    Câu 2: (0,5đ) Khi Chuột Cống bảo dắt Lạc Đà đi, thái độ của Lạc Đà như thế
    nào?
    A. Lạc Đà tức giận, mắng Chuột Cống.
    B. Lạc Đà không nghe thấy lời Chuột Cống nói.
    C. Lạc Đà coi như không có chuyện gì xảy ra.
    D. Lạc Đà không đi với Chuột Cống nữa.
    Câu 3: (0,5đ) Tại sao Lạc Đà cười to?
    A. Vì Chuột Công không thể qua sông được, phải nhờ Lạc Đà chở.
    B. Vì Chuột Cống biết nói sự thật, không huyênh hoang nữa.
    C. Vì sông cạn, nước sông chỉ tới đầu gối Lạc Đả.
    D. Vì Chuột Cống bị đuối nước và khẩn khoản nhờ Lục Di cứu giúp.
    Câu 4: ( 1 đ) Qua câu chuyện, ta thấy bạn Chuột Cống là người thế nào?
    ……………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………

    Câu 5: (1 đ) Qua câu chuyện, tác giả muốn khuyên ta điều gì?
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    Câu 6: (0,5đ)  Từ nào dưới đây nghĩa giống với từ quyết chí?
    A. quyết tâm
    B. ý chí
    C. chí phải
    D. bền chí
    Câu 7: ( 1 đ)  Cho câu văn : “Hôm nay, lời ca đó đang mấp máy trên môi chúng
    tôi.”
    a. Gạch chân dưới trạng ngữ trong câu văn trên.
    b. Trạng ngữ trong câu văn trên bổ sung thông tin gì cho câu?
    A. Thời gian
    B. Nơi chốn
    C. Mục đích
    D. Nguyên nhân
    Câu 8: (1 đ)  Chủ ngữ trong câu: “Cả nước đang hướng về Điện Biên Phủ.” là:
    A. đang hướng về B. Cả nước đang
    C. Điện Biên Phủ
    D. Cả nước
    Câu 9: (1đ)  Gạch chân dưới từ ngữ em chọn trong ngoặc đơn để được câu văn
    hoàn chỉnh.
    a. Cả nhà em chuẩn bị đi (du lịch/ du hành) ở vùng biển Phú Quốc.
    b. Em muốn trở thành một nhà ( thám hiểm/ thám báo) vũ trụ.
    Câu 10: ((1đ)  Viết lại tên của cơ quan, tổ chức cho đúng:
    a. đội thiếu niên tiền phong hồ chí minh.
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………

    b. Phòng giáo dục và đào tạo hưng hà.
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    Người thẩm định đề
    Người ra đề

    Vũ Thị Thu Hương
    PHÒNG GD – ĐT HƯNG HÀ
    TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG

    Lê Thị Thúy Lừu
    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
    MÔN: TIẾNG VIỆT 4
    NĂM HỌC 2023 – 2024
    (Thời gian làm bài: 40 phút)
    Đề 2

     Bài viết :( 10 điểm)
    Đề bài: Hãy tả một cây mà em thích nhất.
    Người thẩm định đề

    Vũ Thị Thu Hương

    Người ra đề

    Lê Thị Thúy Lừu

    ĐÁP ÁN – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI NĂM( ĐỀ 2).
    A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
    I . Đọc thành tiếng : 2 điểm
    - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (80 - 85 tiếng/phút): 1 điểm
    - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng
    từ; giọng đọc có biểu cảm (không đọc sai quá 5 tiếng) : 0,5 điểm
    - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5 điểm
    (Tuỳ theo từng trường hợp học sinh đọc sai mà ghi điểm cho phù hợp)
    * Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25
    Nội dung bài KT đọc: Các bài đọc SGK TV4 tập 1, câu hỏi sau bài đọc
    II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (8 điểm):
    Câu
    1
    2
    3
    6
    7
    8

    Đáp án
    B
    C
    B
    A
    Ý b, A
    D
    Điểm
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1,0
    Câu 4: ( 1 điểm)
    Qua câu chuyện, ta thấy bạn Chuột Cống là người ba hoa, khoác lác
    Câu 5: ( 1 điểm)
    Qua câu chuyện, tác giả muốn khuyên ta: Không được huyênh hoang khoác lác,
    luôn khiêm tốn và phải nói đúng sự thật.
    Câu 7:Ýa( 0,5 đ)
    Hôm nay, lời ca đó đang mấp máy trên môi chúng tôi.
    Câu 9: (1 điểm)
    ( Mỗi ý 0,5 đ)
    c. Cả nhà em chuẩn bị đi (du lịch/ du hành) ở vùng biển Phú Quốc.
    d. Em muốn trở thành một nhà ( thám hiểm/ thám báo) vũ trụ.
    Câu 10: (1 điểm)
    ( Mỗi ý 0,5 đ)
    a. Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
    b. Phòng Giáo dục và Đào tạo Hưng Hà.
    B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm):

    HƯỚNG DẪN CHẤM VIẾT SÁNG TẠO (10 điểm)
    - Thể loại: Miêu tả
    - Kiểu bài: Tả cây cối
    - Yêu cầu: Người viết cần quan sát, chọn lọc và miêu tả những nét tiêu biểu nhất để
    khái quát được hình dáng và một số đặc điểm nổi bật của cây . Trong quá trình
    miêu tả, cần bộc lộ cảm xúc đối với cây . Lời văn cần giản dị, trong sáng giàu cảm
    xúc và giàu hình ảnh. Bài văn có nhiều cách triển khai khác nhau nhưng cần đủ 3
    phần, cân đối, hài hòa:
    * Nội dung: 7 điểm
    Cụ thể:
    1, Mở bài: Có thể giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp cây trồng ở đâu? Ai trồng ?
    Bây giờ cây như thế nào? ( 1đ)
    2, Thân bài: (5.0 đ)
    Có thể tả theo trình tự từng bộ phận của cây hoặc theo từng thời kì phát triển của
    cây nhưng cần viết rõ các ý như sau:

    a, Tả bao quát cây: Từ xa nhìn lại thấy cây có đặc điểm gì? (1 đ)
    b, Tả một số đặc điểm nổi bật của cây: tả theo trình tự hợp lí để làm nổi bật đặc
    điểm của thân, cành, lá, hoa, quả,....( 3 đ)
    c, Tả những hoạt động của con người, chim chóc, ong, bướm và những tác động
    của nắng , gió, những kỉ niệm gắn bó của người tả. ( 1,0đ)
    3, Kết bài: Có thể kết bài mở rộng hoặc không mở rộng : phát biểu cảm nghĩ của
    người tả.( 1đ)
    * Kĩ năng: Biết lập thành đoạn văn theo chuỗi liên kết giữa các câu theo một trình
    tự hợp lí, có câu mở đoạn, câu kết đoạn. Đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô, cuối đoạn
    có dấu chấm xuống dòng, ngắt câu hợp lí,…( 0,5 điểm)
    * Cảm xúc: Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên xen kẽ trong khi tả( 0,5 điểm)
    * Chữ viết, chính tả( 0,5 đ)
    * Dùng từ, đặt câu( 0,5 đ)
    * Sáng tạo( 1,0 đ)
    * Cách tính điểm :
    - Điểm 10 : Đảm bảo các yêu cầu sau:
    + Viết được bài văn tả con vật có đủ các phần mở bài, thân bài, kết luận
    đúng yêu cầu đã học. Độ dài bài viết từ 12 câu trở lên.
    + Viết đúng ngữ pháp, dùng từ, đúng , không mắc lỗi chính tả. Diễn đạt trôi
    chảy, lời văn tự nhiên, thể hiện được cảm xúc, có sáng tạo. Tránh kể lể, liệt kê.
    + Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu, cỡ chữ, trình bày bài viết sạch, đẹp.
    - Điểm 9 : Bài viết đáp ứng được hầu hết các yêu cầu trên song còn mắc
    dưới 3 lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

    - Điểm 7,8 : Bài viết đáp ứng được hầu hết các yêu cầu trên song còn mắc
    dưới 5 lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
    - Điểm 5,6 : Cơ bản đáp ứng các yêu cầu nhưng ít sáng tạo, có chỗ còn sa
    vào kể lể, liệt kê, còn mắc dưới 7 lỗi các loại.
    - Điểm 3, 4: Bài viết sơ sài, chưa đủ ý , còn mắc trên 10 lỗi các loại
    - Điểm dưới 3 : xa đề
    - Điểm 0: lạc đề hoặc không viết.
    Người thẩm định đề

    Vũ Thị Thu Hương

    Người ra đề

    Lê Thị Thúy Lừu
     
    Gửi ý kiến